image banner
Phòng Bưu chính-Viễn thông-Công nghệ thông tin

I. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY

(Đang update)

   

   II. CHỨC NĂNG,  NHIỆM VỤ:

(Ban hành kèm theo Quyết định số  213 /QĐ-STTTT ngày 15  tháng 10 năm 2021 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông)

Điều 1. Vị trí, chức năng
Phòng Bưu chính - Viễn thông - Công nghệ thông tin là phòng chuyên môn thuộc cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; hạ tầng thông tin và truyền thông (sau đây gọi là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin).
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện:
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
b) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hằng năm; chương trình, đề án, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
c) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền các biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
d) Xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án, dự án của tỉnh về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
e) Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.
2. Về Bưu chính:
a) Thẩm định và trình Giám đốc Sở hồ sơ đề nghị cấp phép bưu chính/thông báo xác nhận hoạt động bưu chính gồm: cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi đối với giấy phép bưu chính; cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung đối với thông báo hoạt động bưu chính theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với mạng bưu chính công cộng và dịch vụ bưu chính công ích; chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính; cạnh tranh trên thị trường bưu chính;
c) Phối hợp quản lý Tem bưu chính; lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính; mã bưu chính quốc gia;
d) Phối hợp xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.
3. Về Viễn thông:
a) Chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với tài nguyên viễn thông;
c) Tham mưu quản lý, kiểm tra, giám sát việc triển khai giá cước, khuyến mại, cạnh tranh trên thị trường viễn thông; quản lý thông tin thuê bao viễn thông;
d) Quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giấy chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông; quản lý, kiểm tra, giám sát việc công bố hợp quy đối với hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
đ) Hướng dẫn, giám sát việc chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành.
4. Về Tần số vô tuyến điện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với đài truyền thanh, phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
b) Thực hiện kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực 6 kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện.
5. Về Điện tử:
a) Tổ chức quản lý việc cung cấp trò chơi điện tử trên mạng tại các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, internet công cộng; đăng tải danh mục trò chơi điện tử trên mạng lên Cổng Thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông;
b) Phối hợp đo kiểm chất lượng hệ thống kỹ thuật, chất lượng sản phẩm dịch vụ chuyên ngành phát thanh, truyền hình, trạm thu phát sóng thông tin di động.
6. Về Công nghệ thông tin:
a) Tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tham mưu tổ chức thực hiện, hướng dẫn quản lý đầu tư về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;
c) Tham mưu xây dựng các kế hoạch, các quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; Tham gia mạng lưới ứng cứu sự cố mạng, máy tính, an toàn thông tin của tỉnh theo quy định; Hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh;
d) Tham mưu quản trị, duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động Cổng Thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông; 
đ) Tham mưu ban hành cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; 
e) Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh, các nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An;
g) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;
h) Báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh;
7. Chủ trì tham mưu việc sử dụng mạng bưu chính, viễn thông công cộng; mạng bưu chính, viễn thông dùng riêng nhằm bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh; thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; quốc phòng, an ninh theo phân công.
8. Phối hợp thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin theo thẩm quyền.
9. Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
10. Phối hợp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
11. Thẩm định hoặc phối hợp thẩm định theo thẩm quyền các nội dung đầu tư về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin do các tổ chức, cá nhân trình thẩm định.
12. Theo dõi, đôn đốc các tổ chức, doanh nghiệp, Phòng Văn hoá và Thông tin các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
13. Hướng dẫn giải quyết các tranh chấp để bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
14. Quản lý cán bộ công chức, tài sản, tài liệu của phòng và các cơ sở vật chất khác theo quy chế của cơ quan và quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc sở giao theo quy định của pháp luật.