Văn bản chỉ đạo điều hành
Skip portletPortlet Menu
 
Văn bản pháp quy
Skip portletPortlet Menu
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
Tìm hiểu quy định pháp luật về chuyển mạng giữ số: Các trường hợp từ chối chuyển mạng.
Tìm hiểu quy định pháp luật về chuyển mạng giữ số: Các trường hợp từ chối chuyển mạng. (09/10/2019 09:14 AM)

Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số (gọi tắt là chuyển mạng giữ số) là việc thuê bao di động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất này trở thành thuê bao di động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất khác và giữ nguyên số (bao gồm mã mạng và số thuê bao). Dịch vụ này đã được các nhà mạng triển khai thực hiện từ tháng 11/2018. Nó cũng được người tiêu dùng đón nhận như là một hoạt động thiết thực nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng như nâng cao sự lựa chọn của người tiêu dùng.

            Nhưng có phải mọi thuê bao di động đều thực hiện được quyền chuyển mạng giữ nguyên số hay không? Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT ngày 23/11/2017 quy định về việc chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số đã quy định chi tiết vấn đề này.

Theo quy định tại Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm triển khai các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, xây dựng thủ tục, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác để cung cấp dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số cho khách hàng.

Tuy nhiên, Thông tư này cũng quy định về nghĩa vụ của thuê bao thực hiện chuyển mạng giữ số. Cụ thể là: “Thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng đảm bảo hoàn tất các nghĩa vụ, cam kết có liên quan và thanh lý hợp đồng với Doanh nghiệp chuyển đi trong một thời hạn nhất định nhưng không được quá 60 ngày kể từ thời điểm chuyển mạng thành công. Quá thời hạn nêu trên, các thuê bao chuyển mạng không hoàn tất các nghĩa vụ, cam kết có liên quan hoặc không thanh lý hợp đồng với Doanh nghiệp chuyển đi phải được trả về Doanh nghiệp chuyển đi.” Như vậy có thể hiểu đối với thuê bao thực hiện chuyển mạng nếu không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với doanh nghiệp viễn thông chuyển đi thì việc thực hiện chuyển mạng sẽ không thực hiện thành công mặc dù đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của nhà mạng.

Tại điều 6, Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT cũng quy định về các trường hợp nhà mạng chuyển đi được quyền từ chối yêu cầu chuyển mạng của khách hàng. Quy định này cũng đồng nghĩa với việc nếu thuê bao khách hàng đang sử dụng rơi vào các điều kiện này thì sẽ không được thực hiện việc chuyển đến mạng thuê bao khác. Cụ thể là:

1. Thông tin thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng tại Doanh nghiệp chuyển đến không chính xác so với thông tin của thuê bao đó tại Doanh nghiệp chuyển đi, bao gồm các thông tin cơ bản như sau: Đối với thông tin của thuê bao là cá nhân: Thông tin trên giấy tờ tùy thân của cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 49/2017/NĐ-CP, bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số/ngày cấp/cơ quan cấp hoặc nơi cấp giấy tờ tùy thân, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người có quốc tịch Việt Nam); Hình thức thanh toán giá cước;  Đối với thông tin của thuê bao là tổ chức: Thông tin trên giấy chứng nhận pháp nhân của tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 49/2017/NĐ-CP, bao gồm: tên tổ chức, địa chỉ trụ sở giao dịch, số/ngày cấp/cơ quan cấp hoặc nơi cấp quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; danh sách số điện thoại thuộc tổ chức đăng ký dịch vụ chuyển mạng; Hình thức thanh toán giá cước.

2. Vi phạm các hành vi quy định tại Điều 12 Luật Viễn thông: Chủ thuê bao di động thực hiện các hành vi bị cấm, gồm: (1). Lợi dụng hoạt động viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; (2). Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những thông tin bí mật khác do pháp luật quy định; (3). Thu trộm, nghe trộm, xem trộm thông tin trên mạng viễn thông; trộm cắp, sử dụng trái phép tài nguyên viễn thông, mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của tổ chức, cá nhân khác; (4). Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; (5). Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật; (6). Cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, việc cung cấp và sử dụng hợp pháp các dịch vụ viễn thông.

3.  Theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền không cho phép thực hiện chuyển mạng;

4. Đang có khiếu nại, tranh chấp về việc sử dụng dịch vụ đối với Doanh nghiệp chuyển đi;

5. Vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông hoặc điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp chuyển đi.

            Như vậy, các thuê bao viễn thông nếu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà mạng viễn thông hoặc thuộc các trường hợp nhà mạng có quyền từ chối chuyển mạng thì không thể thực hiện thành công chuyển mạng giữ số theo quy định pháp luật./.

Trần Thị Quỳnh Như – Sở TT&TT

 
 |  Đầu trang
 
Tin đã đưa: